Thằng Bờm

1. Thằng Bờm có cái quạt mo

X có Y (who has what). Trong đó, X = (+/_classifier) + S (subject: N/Spronoun) và Y (classifier) + S (Noun)

Thằng can be replaced with con, cái, bọn (colloquial, rude), anh, chị, cô, bà, chú, bác etc (neuter/polite)

Quạt mo (areca fan – extremely cheap, unworthy item) can be replaced with any subjects, both animated and unanimated.

2. Phú ông xin đổi ba bò chín trâu

X (xin (ask for permission = polite) đổi (lấy, bằng, với) Y – Phú ông (rich landlord), (asks for Bởm’s permissiion to) exchange for (3 cows and9  buffaloes – 3 or 9 are relative numbers, representing a number of = many and cows and buffaloes are symbol of properties in the countryside, the wealth.

Propositional meaning of the 2 sentences: Sth expensive is offered for sth extremely cheap.

3. Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu

X   rằng = bảo, nói, trả lời… rằng, a sort of ellipsis) chẳng (không, nỏ) lấy Y (trâu (bò).

He has refused the real bargain. And here begin all sorts of arguments on so called Bờm’s philosophy

The bargain is ongoing with more and more valuable things

2. Phú ông xin đổi ao sâu cá mè – a pond full of fish – symbol of rich family in the countryside – perhaps better offer

3. Bờm rằng Bờm chẳng lấy mè (clipping – cá mè)

2. Phú ông xin đổi một bè gỗ lim – ironwood – symbol of a rich house built in the countryside

3. Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim (clipping: gỗ lim)

2. Phú ông xin đổi đôi chim đồi mồi (birds – symbol of rich family deco birds made of sea tortoise shelves – very expensive I guess)

3. Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi (clipping: chim đồi mồi) – 

2. Phú ông xin đổi nắm xôi (a handful of steamed sticky rice – food eaten at any traditional festive dinner, not as ordinary meal)

4. Bờm cười! (X cười): smile? laugh? sneer? giggle? no clear cut meaning in here and impossible to give a reasonable interpretation for his real sense.

Có mấy cách để có thể suy diễn ỏ câu kết.

1. Cười: đồng ý (agrees on the deal): Bờm là người thực tế (down to earth person).

2. Cười: không đồng ý (disagrees: Bờm là người am hiểu, hiểu sự đời, hiểu mình, hiểu tầng lớp phú ông – vốn khác với Bờm): Bờm là người thực tế (làm gì có chuyện đổi chác ở đây!).

Cũng có thế, xôi là cái quái gì, chỉ no bụng tí thôi. Quạt là cái làm cho ta sướng. Không có quạt, ta chết vì nóng. Không có xôi, ta vẫn có thể ăn cơm hoặc ăn bất cứ cái gì ta muốn… hai cái chức năng không giống nhau, thích hay cần thì đổi, không thì thôi. Chẳng ảnh hưởng gì.

3. Cười – (neither agrees nor disagrees: chẳng đồng ý chẳng không). Vẫn giống như 3: Bờm là người thực tế và còn biết tham gia vào cùng trò đùa của phú ông. Bờm không ngu ngốc mà bờm rất thông thái.

4. Cười (sneers: mỉa mai): đừng nghĩ tao là thằng ngu nhé hỡi phú ông!

Ít nhất cũng có mấy khả năng về cái cười của bờm. Không giải nghĩa được cái cười đó là gì thì không bao giờ có thể hiểu nổi ý Bờm là gì. Cái lối nói úp mở của người Việt thể hiện qua Thằng Bờm rất rõ (essential to understand the real sense of his “cười”. Ambiguity is sort of typical of Vietnamese speech, especially in folk literature. And this has made it – the Vietnamese language – both challenging and interesting language to learn.

Thằng Bờm có cái quạt mo

Phú ông xin đổi ba bò chín trâu

Bờm rằng Bờm chẳng lấy trâu

Phú ông xin đổi ao sâu cá mè

Bờm rằng Bờm chẳng lấy mè

Phú ông xin đổi một bè gỗ lim

Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim

Phú ông xin đổi đôi chim đồi mồi

Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi

Phú ông xin đổi nắm xôi

Bờm cười!

Tagged: , , , , ,

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: