Học tiếng Việt qua tin vắn _ Du lịch Learning Vietnamese via news_tourism

1. Ngày 07/6, Quận ủy, UBND quận Ba Đình đã phối hợp với Sở VH, TT&DL Hà Nộitổ chức Hội nghị đánh giá tiềm năng, tình hình du lịch trên địa bàn Quận và định hướng phát triển trong thời gian tới.X phối hợp với Y làm gì? ở đâu? Khi nào? S coordinates with Y to do What? Where? When?

Phối hợp: thực hiện một công việc cùng với người khác

Quận ủy – một đơn vị quản lí hành chính cấp thứ hai từ dưới lên của Đảng cộng sản Việt Nam, cấp quận/ huyện. Đơn vị thấp nhất là xã (phường) – ward. Ở cấp này gọi là đảng ủy xã / phường; tiếp đó, cao hơn Quận ủy là Thành ủy/Tỉnh ủy (city or province). Ở cấp trung ương thì có tập hợp của các cấp địa phương thành Trung ương Đảng với bộ máy quản lí cao nhất của Đảng là Bộ chính trị (politburo) – Ngành dọc thuộc bên đảng

UBND – ủy ban nhân dân – đơn vị quản lí hành chính các cấp, UBND xã / phường, UBND quận/huyện, UBND tỉnh/thành phố – the People’s Committee. Ngành dọc thuộc quản lí nhà nước, thuộc chính quyền

Sở VH, TT&DL – The service of Culture, Sports and Tourism – đơn vị quản lí chuyên trách cấp tỉnh/thành. Thấp hơn gọi là Phòng, cao hơn là Bộ. Ngành dọc thuộc bên hành pháp, trực thuộc chính phủ

Tổ chức – organise, hold

đánh giá tiềm năng: evaluate, assess potentials, possibilities

trên địa bàn quận/huyện – in the area of (văn phạm qui thức). Trong văn nói, chỉ cần nói ở, tại = in

định hướng phát triển = định hướng để phát triển = orientation for development = tentative plans = tentative planning = future actions.2.

2. Với diện tích 9,29 km2 và trên 25 vạn dân, quận Ba Đình là nơi hội tụ nhiều di sản văn hóa, lịch sử và cách mạng tiêu biểu cho lịch sử Thủ đô và Quốc gia.

X là Y

X có Y

diện tích: area

Vạn: 10 thousand

hội tụ = tập trung = có

di sản văn hóa lịch sử, cách mạng tiêu biểu cho// của = giá trị còn lại của văn hóa = typical cultural/ historical/ revolutionary heritage

3. Khu di tích di sản Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là di sản Văn hóa thế giới năm 2010 là sự hiện hữu lịch sử lâu dài của Kinh đô Thăng Long qua gần 1.300 năm, trải dài từ thời tiền Thăng Long (thế kỷ VII – IX) đến đầu thế kỷ XX. Chùa Một Cột có kiến trúc độc đáo có gần 1.000 năm tuổi, được coi là quốc tự, là một trong những ngôi chùa linh thiêng của nước Việt. Đền Quán Thánh dựng từ đời Lý Thái Tổ (1010 – 1028)… Đặc biệt Ba Đình có Khu di tích Phủ Chủ tịch là nơi Hồ Chủ tịch sống và làm việc. Ngoài ra, quận Ba Đình còn có 70 di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng kháng chiến…

Ai /cái gì được ai công nhận là ai/cái gì = X được Y công nhận là Z = X is recognized by Y as Z

Khu di tích lịch sử = Nơi còn lại/ghi dấu ấn của lịch sử= historical site

Khu di tích di sản = nơi còn lại có giá trị lớn = heritage site

kiến trúc đôc đáo = unique architecture/ design

Quốc tự – national pagoda

chùa linh thiêng – holly pagoda

Đời Lý Thái Tổ – LTTDynasty

Phủ Chủ tịch – Dinh thự của chủ tịch nước – President Palace

Di tích cách mạng kháng chiến – Revolutionary sites

Khu di sản văn hóa thế giới = nơi còn lại có ý nghĩa văn hóa lớn hơn tầm quốc gia, ở tầm thế giới = world cultural heritage site

Hoàng thành Thăng Long – Nơi nhà vua ở – Royal Citadel

Thời tiền Thăng Long – thời kì trước Thăng long (pre-Thăng Long /time, period/age)

Chùa Một cột – chùa có một cái cột trụ – one pillar pagoda. Trong văn hóa người Việt, chùa là nơi thờ phật, đền là nơi thờ thánh (thường là người trần được tôn làm thánh, vi dụ Trần Hưng Đạo được tôn làm đức thánh Trần). Về kiến trúc mà nói thì chùa chiền thường có mái cong, che khuất trong các lùm cây si, cây đa. Đền chùa của người Việt vì thế mà cũng khác nhiều so với đền chùa của người Khơ Me hay người Thái, vốn thường được trang trí lộng lẫy và phơi vẻ lấp lánh trong nắng mặt trời, hơn là thu mình dưới các lùm cây.

Với văn hóa phương tây, chùa chiền thuần túy mang ý nghĩa kiến trúc, chùa thường cao nhiều tòa tháp còn đền thường thấp và có mái cong.

4. Với thế mạnh về di sản, UBND quận Ba Đình đã xây dựng kế hoạch quản lý và phát triển sự nghiệp du lịch trên địa bàn giai đoạn 2010 – 2015. Lượng khách du lịch đến Ba Đình đều tăng hàng năm.

S đã xây dựng cái gì giai đoạn nào (S has planned to do sth for Y period)

xây dựng kế hoạch = plan

phát triển sự nghiệp du lịch trên địa bàn = promote // develop tourism in the local area

giai đoạn – from … to

Lượng khách du lịch tới X tăng hàng năm = numbers of tourists grows annually

5. Để tạo điểm nhấn du lịch Ba Đình trong thời gian tới, UBND phường Điện Biên đề nghị xúc tiến xây dựng tuyến phố Điện Biên Phủ trở thành tuyến phố Văn hóa – Du lịch. Đây là tuyến phố đẹp với nhiều địa điểm lịch sử văn hóa.

Để tạo điểm nhấn = to highlight

Đề nghị = đưa ra một để xuất = propose. Đề nghị ai làm gì = suggest doing sth

xây dựng cái gì thành cái gì

Xây dựng tuyến phố X thành Y = to turn x street into cultural tourist street

tuyến phố với//có nhiều địa điểm văn hóa – street with many cultural landmarks

6. Bên cạnh những thế mạnh và những việc đã làm được, đại diện lãnh đạo quận Ba Đình cũng nhìn nhận còn có nhiều điểm hạn chế trong việc phát triển du lịch trên địa bàn như: Đường giao thông thường xuyên ùn tắc vào giờ cao điểm; nhiều di tích nằm trong ngõ sâu… dẫn đến khách thăm quan khó khăn trong việc di chuyển…. Tuy nhiên, những hạn chế này phần lớn cũng lại là những hạn chế chung của ngành Du lịch Thủ đô, do vậy cần được xem xét tháo gỡ trong giải pháp tổng thể của thành phố./.

bên cạnh – besides, apart from

thế mạnh – strengths

đại diện lãnh đạo – người đứng đầu hoặc đại diện cho người đứng đầu – với nghĩa leaders

nhìn nhận còn có nhiều điểm hạn chế = thấy còn nhiều hạn chế = see a number of shortcomings / limitations in

Giao thông thường xuyên ùn tắc (traffic always congests) = constant traffic congestion/ jams

giờ cao điểm = rush hours, peak hours

ngõ sâu = narrow lane. Di tích nằm trong ngõ sâu = di tích không nằm ở ngoài gần đường phố mà ở trong các con phố nhỏ, hẹp, xa măt đường = the sites are often in narrow lanes

khách thăm quan khó khăn trong việc di chuyển – không thuận lợi cho khách trong việc đi lại – việc đi lại của khách khó khăn = inconvenient for  tourists to visit

phần lớn là – chủ yếu là = generally // also are

hạn chế chung – common shortcomings – similar shortcomings

Xem xét tháo gỡ/ giải quyết / xử lí – tackle, handle

Tagged: , , , , , ,

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: