Vì sao Tổng bí thư suýt khóc – tiếp tục cuộc hành trình tìm kiếm câu trả lời…

Trong danh sách 175 UVTW đảng có khoảng già 70 người giữ chức vụ bên đảng (bí thư, phó bí thư tỉnh /thành ủy), còn lại chủ yếu là thuộc bên chính phủ, chịu sự kiểm soát của chính phủ.

Danh sách xem ở đây

Nhìn vào điều 3 (trích dẫn phía dưới), tưởng chừng Chủ tịch nước có quyền to lắm. Đúng vậy. Nhưng bản thân nó có sự khống chế của Quyền thứ 3 của Thủ tướng.

Nhưng Quốc hội là ai, chắc lại phải nhìn vào thành viên đại biểu quốc hội, đương nhiên trong Quốc hội lại có quá nhiều thành viên của chính phủ, hoặc chịu sự giám sát bằng cách này hay cách khác của chính phủ. Vậy thì, giả sử khi Chủ tịch nước yêu cầu Quốc hội bỏ phiếu bãi nhiệm thủ tướng thì quốc hội có làm nổi không?!? Chắc chắn chỉ có trẻ con không biết đọc chữ mới không trả lời được câu hỏi này. Nếu cứ thế này thì thay ông này ông khác lên vẫn thế thôi…

Và thế là bây giờ mình mới có thể hiểu cái “định chế” mà mấy lão tây nói tới là cái “định chế” gì. Với cách phân bổ và kiểm soát quyền lực như vậy, thủ tướng không mắc lỗi mới là chuyện lạ. Lại phải vỗ vào đùi đánh đét một cái: mấy thằng tây giỏi thật!

Một câu hỏi mới đặt ra: vì sao bây giờ tình hình cứ càng ngày càng tệ hơn khi mà cái cơ chế từ xưa tới giờ nó vẫn tồn tại vậy?

Và thế là mình đã dần dần  hiểu được vì sao đồng chí TBT đáng kính của chúng ta suýt bật khóc.

Tam quyền phân lập có thể là một cách để gỡ nút thắt.

*************************

Thủ tướng Việt Nam có quyền gì:

  1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; chủ toạ các phiên họp của Chính phủ;
  2. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ; trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;
  3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử; miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên;
  5. Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
  6. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết

Chủ tịch nước Việt Nam có quyền gì:

  1. Công bố hiến phápluậtpháp lệnh
  2. Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh
  3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịchThủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
  4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướngBộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
  5. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá
  6. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
  7. Đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về các vấn đề quy định tại điểm 8 và điểm 9, Điều 91 trong thời hạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh hoặc nghị quyết được thông qua; nếu pháp lệnh, nghị quyết đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất
  8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
  9. Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp khác; quyết định tặng thưởnghuân chươnghuy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước
  10. Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu nước khác; quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định
  11. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam
  12. Quyết định đặc xá

Tagged:

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: